Item code: HY-R704C
- Unit
- Chưa cập nhật
Loading content…
No online payment is required. TESFA will verify the item code, quantity, supply conditions and respond with a quotation using your contact details.
For MRO items, verifying the correct code matters more than selecting by image. TESFA checks the key technical points before confirming a quotation.

Hanyoung Nux HY-M904: công tắc hành trình vỏ nhôm đúc, cần gạt con lăn điều chỉnh được, tiếp điểm 1NO + 1NC, đầu đấu vít M4 và lực tác động tối đa 14 N.
Item code
HY-M904
Unit
Cái
Supply status
Contact for quote
Required quantity (Cái)
No online payment is required. TESFA will verify the item code, quantity, supply conditions and respond with a quotation using your contact details.
For MRO items, verifying the correct code matters more than selecting by image. TESFA checks the key technical points before confirming a quotation.
| Attribute | Product specification |
|---|---|
| Model | HY-M904 |
| Loại cơ cấu tác động | Cần gạt con lăn điều chỉnh được (roller adjuster lever) |
| Vật liệu vỏ | Nhôm đúc áp lực |
| Cấu trúc tiếp điểm | 1NO + 1NC (1a1b), đầu đấu vít M4 |
| Dòng định mức theo catalogue | 6 A tại 250 VAC (AC-15) |
| Mô-men siết đầu đấu | Không quá 1,2 N·m |
| Đèn báo hoạt động | Không có; đèn báo thuộc dòng HY-LM900 |
| Cấp bảo vệ | IP67 khi lắp đầu nối HYC-M1 hoặc HYC-M2 của hãng tại vị trí ống luồn dây |
| Lực tác động OF tối đa | 14 N |
| Lực nhả RF tối thiểu | 2,1 N |
| Hành trình trước PT | 15° ± 5° theo bảng model |
| Độ vi sai MD tối đa | 12° |
| Tổng hành trình TT | 80° ± 5° |
| Nhiệt độ môi trường | −10 đến +80 °C, không ngưng tụ hoặc đóng băng |
| Độ ẩm môi trường | 45–85% RH |
| Tuổi thọ cơ khí | Trên 1.000.000 lần tác động |
| Tuổi thọ điện | Trên 300.000 lần tác động tại tải định mức |
| Điện trở tiếp xúc ban đầu | Không quá 25 mΩ |
Item code: HY-R704C
Item code: DPS-50S-24
Item code: HYT-1004
Item code: HYT-3010
Hướng dẫn đọc mã van điện từ SMC dòng SY3000, SY5000, SY7000 và SY9000 theo catalog hãng, kèm ví dụ SKU thật và checklist tránh đặt nhầm cấu hình.
Theo đường đi của khí nén để hiểu tiền điện đến từ đâu, tính thử chi phí và chuẩn bị checklist kiểm tra rò rỉ trong nhà máy.
Chọn ống khí PU/PA theo kích thước, áp suất tại nhiệt độ dùng, bán kính uốn và môi trường. Có bảng đối chiếu và checklist thay ống MRO.